trung thọ

Học thuật
Thân thiện
trung thọ

Ông nội tôi đã bước vào tuổi trung thọ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tuổi thọ từ năm mươi đến bảy mươi tuổi: Một từ trong tiếng Việt, dùng để chỉ giai đoạn tuổi thọ trung bình, nằm giữa "thượng thọ" (tuổi cao hơn) "hạ thọ" (tuổi thấp hơn). Từ này phản ánh quan niệm xưa về phân loại tuổi thọ con người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cụ ông ấy hưởng trung thọ, mất năm sáu mươi lăm tuổi.
    • Theo sách xưa, người sống đến trung thọ đã phúc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hưởng trung thọ": cụm từ thường dùng để nói về việc qua đờiđộ tuổi từ 50 đến 70.
    • Ông cụ không may bệnh nặng chỉ hưởng trung thọ.
  • "tuổi trung thọ": cách nói chỉ độ tuổi thuộc phạm vi này.
    • Tuổi trung thọ ngày xưa được coi đã sống lâu.
Biến thể từ gần giống
  • Thượng thọ (danh từ): chỉ tuổi thọ cao, thường từ 80 tuổi trở lên.
    • Cụ được cả làng mừng thượng thọ.
  • Hạ thọ (danh từ): từ chỉ tuổi thọ dưới 50.
    • Chuyện người chết yểu, hạ thọ thường khiến người ta thương tiếc.
  • Trường thọ (danh từ): sống lâu, thọ cao (nghĩa rộng phổ biến hơn).
    • Mọi người đều mong ông bà được trường thọ.
Từ đồng nghĩa
  • Tuổi trung niên cao: cách nói hiện đại hơn để chỉ độ tuổi từ khoảng 50 đến 70.
  • Tuổi xế chiều: cách nói văn chương, hình tượng về giai đoạn sau của cuộc đời.
Lưu ý về ngữ dụng
  • Từ cổ, ít dùng: "Trung thọ" một từ Hán Việt cổ, ngày nay rất ít được sử dụng trong giao tiếp thông thường. chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sách sử hoặc khi nói về quan niệm xưa.
  • Thang phân loại : Từ này nằm trong hệ thống phân loại tuổi thọ : "hạ thọ" (dưới 50), "trung thọ" (50-70), "thượng thọ" (trên 70, thường 80 trở lên). Cách phân định này không còn chính xác so với tuổi thọ trung bình hiện nay.
trung thọ

Ông nội tôi đã bước vào tuổi trung thọ.

  1. Tuổi thọ từ năm mươi đến bảy mươi ().

Từ gần giống